Dây dẫn hợp kim nhôm AAAC theo tiêu chuẩn BS EN 50182

Dây dẫn hợp kim nhôm AAAC theo tiêu chuẩn BS EN 50182

Thông số kỹ thuật:

    BS EN 50182 là một tiêu chuẩn châu Âu.
    Tiêu chuẩn BS EN 50182 Dây dẫn cho đường dây trên không. Dây dẫn tròn, bện xoắn đồng tâm.
    Dây dẫn BS EN 50182 AAAC được làm từ các sợi hợp kim nhôm được bện đồng tâm với nhau.
    Dây dẫn BS EN 50182 AAAC thường được làm từ hợp kim nhôm có chứa magie và silic.

Thông tin tóm tắt nhanh

Bảng tham số

Thông tin tóm tắt:

Dây dẫn hợp kim nhôm nguyên chất (All Aluminium Alloy Conductor - AAAC) còn được gọi là dây dẫn bện AAAC. Sản phẩm này phù hợp cho đường dây truyền tải điện trên không. Chúng có tỷ lệ độ bền trên trọng lượng cao, mang lại độ bền cơ học tuyệt vời trong khi trọng lượng nhẹ hơn và độ võng ít hơn. Ngoài ra, chúng còn có khả năng chống ăn mòn tốt hơn và tiết kiệm chi phí.

Ứng dụng:

Dây dẫn hợp kim nhôm (ACSR) được sử dụng rộng rãi cho các đường dây phân phối và truyền tải trên không gần bờ biển, nơi có thể xảy ra vấn đề ăn mòn thép trong kết cấu ACSR. Ngược lại, dây dẫn AAAC có khả năng chống ăn mòn tốt hơn, thích hợp cho các đường dây truyền tải trên không ở khu vực ven biển. Ngoài ra, dây dẫn AAAC cũng được sử dụng trong các đường dây truyền tải trên không trên đất liền và trong các đường dây phân phối trong môi trường công nghiệp.

Công trình xây dựng:

Dây dẫn nhôm cường độ cao tiêu chuẩn 6201-T81, tuân theo tiêu chuẩn ASTM B-399, được bện xoắn đồng tâm, có cấu tạo và hình thức tương tự như dây dẫn nhôm cấp 1350. Dây dẫn hợp kim tiêu chuẩn 6201 được phát triển để đáp ứng nhu cầu về một loại dây dẫn kinh tế cho các ứng dụng trên không yêu cầu độ bền cao hơn so với dây dẫn nhôm cấp 1350, nhưng không có lõi thép. Điện trở DC ở 20 ºC của dây dẫn 6201-T81 và của các dây dẫn ACSR tiêu chuẩn có cùng đường kính xấp xỉ nhau. Dây dẫn hợp kim 6201-T81 cứng hơn và do đó có khả năng chống mài mòn cao hơn so với dây dẫn nhôm cấp 1350-H19.

Vật liệu đóng gói:

Trống gỗ, trống thép-gỗ, trống thép.

Tiêu chuẩn BS EN 50182 về thông số kỹ thuật dây dẫn hợp kim nhôm nguyên chất.

Tên mã Mặt cắt ngang được tính toán Số lượng Đường kính dây Đường kính tổng thể Cân nặng Sức mạnh định mức Tên mã Mặt cắt ngang được tính toán Số lượng Đường kính dây Đường kính tổng thể Cân nặng Sức mạnh định mức
- mm² Số/mm mm kg/km kN - mm² Số/mm mm kg/km kN
Hộp 18,8 7/1.85 5,55 51,4 5,55 Tro 180,7 19/3.48 17.4 496.1 53,31
Cây keo 23,8 7/2.08 6.24 64,9 7.02 Cây du 211 19/3.76 18,8 579,2 62,24
Hạnh nhân 30.1 7/2.34 7.02 82,2 8,88 cây dương 239,4 37/2,87 20.1 659,4 70,61
Tuyết tùng 35,5 7/2,54 7,62 96,8 10,46 Cây sung 303.2 37/3.23 22,6 835,2 89,4
Deodar 42,2 7/2,77 8.31 115.2 12.44 Upas 362.1 37/3,53 24,7 997,5 106,82
Cây thông 47,8 7/2.95 8,85 130,6 14.11 cây thủy tùng 479 37/4.06 28,4 1319.6 141,31
Hazel 59,9 7/3.30 9.9 163,4 17,66 Totara 498.1 37/4.14 29 1372.1 146,93
Cây thông 71,6 7/3.61 10.8 195,6 21.14 Rubus 586,9 61/3.50 31,5 1622 173.13
Holly 84.1 7/3.91 11.7 229,5 24,79 Sorbus 659,4 61/3.71 33,4 1822,5 194,53
Willow 89,7 7/4.04 12.1 245,0 26,47 Araucaria 821.1 61/4.14 37.3 2269,4 242,24
Gỗ sồi 118,9 7/4,65 14 324,5 35,07 Cây gỗ đỏ 996.2 61/4,56 41 2753.2 293,88
Dâu tằm 150,9 19/3.18 15,9 414,3 44,52