Tiêu chuẩn BS 215-1/BS EN 50182 Dây dẫn hoàn toàn bằng nhôm

Tiêu chuẩn BS 215-1/BS EN 50182 Dây dẫn hoàn toàn bằng nhôm

Thông số kỹ thuật:

    BS 215-1: là một tiêu chuẩn của Anh.
    BS EN 50182: là một tiêu chuẩn châu Âu.
    Tiêu chuẩn BS 215-1 và BS EN 50182 quy định các đặc tính cơ học và điện của dây nhôm bện AAC.

Thông tin tóm tắt nhanh

Bảng tham số

Thông tin tóm tắt:

Dây dẫn nhôm nguyên chất (All Aluminium Conductor - AAC) còn được gọi là dây dẫn AAC dạng sợi. Nó được sản xuất từ ​​nhôm tinh chế bằng phương pháp điện phân, với độ tinh khiết tối thiểu là 99,7%. Do đó, nó có độ dẫn điện cao, khả năng chống ăn mòn và trọng lượng nhẹ; tuy nhiên, độ bền kéo của nó tương đối thấp, khiến nó không phù hợp để sử dụng trong các đường dây truyền tải và phân phối có nhịp dài.

Ứng dụng:

Dây dẫn nhôm nguyên chất (AAC) chủ yếu được sử dụng làm cáp truyền tải trên không trần và cáp phân phối sơ cấp và thứ cấp. Dây dẫn AAC có độ dẫn điện cao nhưng độ bền kéo thấp, thích hợp cho các đường dây phân phối có nhịp ngắn ở khu vực đô thị. Chúng cũng có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời và thích hợp cho các khu vực ven biển và ô nhiễm. Chúng cũng thích hợp để đặt xuyên qua các lưu vực, sông và thung lũng nơi có đặc điểm địa hình đặc biệt.

Công trình xây dựng:

Dây dẫn nhôm kéo nguội theo tiêu chuẩn EN 60889 Loại AL1. Nó thường được cấu tạo từ nhiều lớp dây nhôm xoắn lại với nhau theo hình tròn đồng tâm.

Vật liệu đóng gói:

Trống gỗ, trống thép-gỗ, trống thép.

Tiêu chuẩn BS 215-1/BS EN 50182 về thông số kỹ thuật dây dẫn hoàn toàn bằng nhôm.

Tên mã Tiết diện danh nghĩa Số lượng/Đường kính của dây bện Đường kính tổng thể Trọng lượng xấp xỉ Điện trở DC tối đa của dây dẫn ở 20℃ Tải trọng phá vỡ được tính toán Mô đun đàn hồi cuối cùng Hệ số mở rộng tuyến tính
- mm² Số/mm mm kg/km Ω/km daN hbar /℃
Muỗi vằn 22 7/2.06 6.18 64 1.227 399 5900 23 x 10-6
Rệp 25 3/3,35 7.2 73 1.081 411 5900 23 x 10-6
Muỗi 25 7/2.21 6.6 73 1,066 459 5900 23 x 10-6
Bọ cánh cứng 30 3/3,66 7.9 86 0.9082 486 5900 23 x 10-6
Muỗi 35 7/2,59 7.8 101 0.7762 603 5900 23 x 10-6
Bọ rùa 40 7/2,79 8.4 117 0.6689 687 5900 23 x 10-6
Kiến 50 7/3.10 9.3 145 0.5419 828 5900 23 x 10-6
Bay 60 7/3.40 10.2 174 0.4505 990 5900 23 x 10-6
Cây mua 70 7/3.66 11 202 0.3881 1134 5900 23 x 10-6
Cánh tai 75 7/3.78 11.4 215 0.3644 1194 5900 23 x 10-6
Châu chấu 80 7/3.91 11.7 230 0.3406 1278 5900 23 x 10-6
Clegg 90 7/4.17 12,5 262 0.2994 1453 5900 23 x 10-6
Ong bắp cày 100 7/4.39 13.17 290 0.2702 1600 5900 23 x 10-6
Bọ cánh cứng 100 19/2.67 13.4 293 0.2704 1742 5600 23 x 10-6
Con ong 125 7/4,90 14,7 361 0.2169 1944 5900 23 x 10-6
Cricket 150 7/5.36 16.1 432 0.1818 2385 5900 23 x 10-6
Ong bắp cày 150 19/3.25 16,25 434 0.1825 2570 5600 23 x 10-6
Con sâu bướm 175 19/3.53 17.7 512 0.1547 2863 5600 23 x 10-6
Chafer 200 19/3.78 18,9 587 0.1349 3240 5600 23 x 10-6
Nhện 225 19/3.99 20 652 0.1211 3601 5600 23 x 10-6
Con gián 250 19/4.22 21.1 731 0.1083 4040 5600 23 x 10-6
Bươm bướm 300 19/4.65 23,25 888 0.08916 4875 5600 23 x 10-6
Bướm đêm 350 19/5.00 25 1027 0.07711 5637 5600 23 x 10-6
Máy bay không người lái 350 37/3,58 25.1 1029 0.07741 5745 5600 23 x 10-6
Châu chấu 400 19/5.36 26,8 1179 0,0671 6473 5600 23 x 10-6
Con rết 400 37/3,78 26,46 1145 0.06944 6310 5600 23 x 10-6
Maybug 450 37/4.09 28,6 1342 0,05931 7401 5600 23 x 10-6
Bọ cạp 500 37/4,27 29,9 1460 0.05441 7998 5600 23 x 10-6
Ve sầu 600 37/4,65 32,6 1733 0,04588 9495 5600 23 x 10-6
Nhện Tarantula 750 37/5.23 36,6 2191 0.03627 12010 5600 23 x 10-6